Home CĐ Việt Học Tiếng Nhật Bài học 41 - Sử dụng điện thoại công cộng (1)

Bài học 41 - Sử dụng điện thoại công cộng (1) PDF Print E-mail
Thứ Hai, 08 Tháng 3 Năm 2010 10:45
"SUMIMASEN. MACHIGAE - MASHITA.":' Xin lỗi anh, tôi gọi nhầm (số máy)'.

 

  

               Để nghe bài học xin  BẤM VÀO ĐÂY.

Tóm tắt bài học trước

Sau một hồi bị lạc, cuối cùng, anh Leo cũng tới ga Shinjuku. Điều gì sẽ xảy ra sau đó?

レオ:(みかさんは、ぼくのこと覚えてるよね。)anh Leo:(Chắc chị Mika vẫn còn nhớ mình chứ nhỉ.)
 MIKA - SAN - WA, BOKU - NO - KOTO OBOETERU - YO - NE.   
男の声:もしもし?người nhận điện:Alô
 MOSHI - MOSHI?  
レオ:あれ?みかさん?anh Leo:Ơ, Chị Mika đấy à?
 ARE? MIKA - SAN?  
男の声:ちがいますけど。người nhận điện:Không phải đâu.
 CHIGAI - MASU - KEDO.  
レオ:すみません、まちがえました。anh Leo:Xin lỗi anh, tôi gọi nhầm (số máy).
 SUMIMASEN, MACHIGAE - MASHITA.  
Key phrase

"SUMIMASEN. MACHIGAE - MASHITA."

Từ すみません mà chúng ta đã học được dùng trong trường hợp muốn gọi người khác để hỏi về việc gì. Tuy nhiên, trong mẫu câu của bài học hôm nay, từ này lại được dùng để xin lỗi vì đã làm phiền đến người khác. Từ まちがえました có nghĩa là 'sai, nhầm', trong mẫu câu này là 'nhầm số điện thoại'.