Home CĐ Việt Học Tiếng Nhật Bài học 42 - Sử dụng điện thoại công cộng (2)

Bài học 42 - Sử dụng điện thoại công cộng (2) PDF Print E-mail
Thứ Hai, 08 Tháng 3 Năm 2010 10:56

"JĀ, SHITSURĒ - SHIMASU.": 'Thế thôi nhé, tôi xin phép'.

 

 

 

 

             Để nghe bài học xin  BẤM VÀO ĐÂY.

Tóm tắt bài học trước

Trong bài học trước, anh Leo đã cố gọi điện cho chị Mika từ ga Shinjuku nhưng anh lại gọi nhầm số. Anh rất thất vọng. Câu chuyện diễn biến thế nào?

 

レオ:もしもし?anh Leo:Alô.
 MOSHI - MOSHI?   
政木先生の妻:はい、政木でございます。vợ của thầy Masaki:Vâng, Masaki đây ạ.
 HAI, MASAKI - DE GOZAI - MASU.  
レオ:レオですけど、今から、帰ります。anh Leo:Cháu là Leo đây ạ, bây giờ cháu bắt đầu về.
 LEO - DESU - KEDO, IMA - KARA, KAERI - MASU.  
政木先生の妻:はい、わかりました。気をつけて。vợ của thầy Masaki:Ừ, cô hiểu rồi. Cháu đi cẩn thận nhé.
 HAI, WAKARI - MASHITA. KI - O TSUKETE.  
レオ:はい。じゃあ、失礼します。anh Leo:Vâng. Thế thôi nhé, cháu xin phép ạ.
 HAI. JĀ, SHITSURĒ - SHIMASU.  
Key phrase

"JĀ, SHITSURĒ - SHIMASU."

Câu じゃあ、失礼します có nghĩa là 'Thế thôi nhé, tôi xin phép' được dùng để nói khi chia tay với ai đó. Phần cuối của câu 失礼します có nghĩa là 'Xin vô phép'. Từ này thường được sử dụng khi nói chuyện với người trên, hoặc với người không thân thiết lắm, hoặc trong công việc.