Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 131 : Bức tranh trên tường.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 131 : Bức tranh trên tường. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 09:09

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
Ðây là Chương trình Anh  Ngữ Sinh Ðộng  New  Dynamic English, bài  131. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính  giả. Chủ đề của  bài học hôm nay là câu “There are pictures on  the walls.” =Có những bức tranh trên tường. Bài học hôm nay cũng  học về các phòng, và  đồ đạc,  và  cách dùng nhóm chữ “There is/there are’’ (Có). This program will focus  on rooms and furniture, and on the expression “there is/there are.” It will also focus  on giving reasons, using the expression ‘‘so that”=cũng chú trọng vào cách nói lý do bằng cách dùng “so that.”

Hôm nay, ta nghe chuyện bác sĩ  Sara  Scott nói về bịnh viện trẻ  em (children’s hospital), nơi bà làm việc. Nhận xét: chữ furniture chỉ đồ đạc như  bàn ghế tủ,  giường, dùng như danh từ  số ít; nếu muốn nói một món đồ đạc thì dùng “a piece of furniture” hay “an article of furniture.” Ðộng từ là “to furnish”- trang bị đồ đạc. Thí dụ, This house was furnished entirely with handmade furniture.=nhà này trang bị toàn bằng đồ đạc làm bằng tay.  Some articles of furniture were lost when we  moved.=vài món đồ đạc bị thất lạc khi chúng tôi dọn nhà.

Cut 1

MUSIC

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello.  My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “There Are Pictures on the Walls.”

 This program will focus on rooms and furniture, and on the expression “there is.”

 It will also focus on giving reasons, using the expression “so that.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hello, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today we’ll be talking again with Sara Scott.

 You know, the doctor from Chicago.

 She’s going to tell us about the hospital where she works.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới,  Kathy phỏng vấn Sara Scott về  các phòng ở bịnh viện của  bà ta. Ðể ý đến cách dùng “so that”  có nghĩa là “để”. Room=phòng. Ceiling=trần nhà. Window=cửa  sổ.  Why  are  there  pictures on the ceilings? Tại sao  trên trần nhà có các bức hình?  So that the children can look at the pictures when they are lying in their beds. Ðể  các em có thể ngắm các bức hình khi các em nằm trên giường của chúng. To lie/lay/lain.=nằm. Don’t lie in bed all morning! đừng nằm ườn trên giường suốt cả sáng!  Funny=ngộ nghĩnh, vui tươi. Patients=bệnh nhân. Mostly và most. Mostly=(adv.) phần lớn, chiefly. You work mostly with children, don’t you? Bà phần lớn chữa bệnh cho các em nhỏ, phải không? Most =hầu hết, almost all. Most of my patients are children=hầu hết các bệnh nhân của tôi là trẻ em. Even=(adv.) ngay cả, ngay đến. Sometimes there are pictures even on the ceilings.= Ðôi khi còn có những bức hình ngay cả trên trần nhà.

Cut 2

Interview.  Sara:  The fourth floor is only for children.=tầng lầu thứ tư chỉ dành riêng cho trẻ em.

Larry: Interview

There is a special floor for children at Sara’s hospital. Có một tầng riêng cho trẻ em trong bệnh viện của bác sĩ Sara.

· a room  phòng
· a ceiling trần nhà
 
The fourth floor of the hospital is only for children Tầng thứ tư của  bệnh viện  chỉ để  dành cho trẻ em. 
 
There are funny pictures on the walls.  Có các  bức  hình ngộ nghĩnh vui tươi trên trần nhà.
 
 There are colorful curtains on the windows.  Có những rèm cửa  nhiều mầu sắc sặc sỡ ở cửa số.
 
 We  want our children to feel comfortable. Chúng  tôi muốn các  em cảm thấy thoải mái.
 
 Kathy: Our guest today is Sara Scott.
 
  Sara is a doctor at a large hospital in Chicago.
 
  Hello, Sara.
 
  You work mostly with children, don’t you?
 
 Sara: That’s right.  Most of my patients are children.
 
 Kathy: Is your hospital only for children?
 
 Sara: No, it isn’t.  It’s a very large hospital.
 
  But the fourth floor of the hospital is only for children.
 
  The rooms look like children’s rooms.
 
  There are funny pictures on the walls.
 
  And there are colorful curtains on the windows.
 
  Sometimes there are even pictures on the ceilings.
 
 Kathy: Why are there pictures on the ceilings?
 
 Sara: So that the children can look at the pictures when they are lying in their beds.
 
  We want our children to feel comfortable.
 
 Kathy: Our guest is Dr. Sara Scott.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

 Ðoạn  tới mô tả tầng lầu thứ tư trong bệnh viện dành riêng cho trẻ em bị bệnh;  quí-vị nghe  và  lập lại các  câu  dùng  “There are” –có những.   Khi đổi thành câu hỏi, ta dùng “Are there..?” và khi đổi sang phủ định ta dùng “There are not, hay there aren’t”-không có những…Xin nghe và lập lại.

 Cut 3

 Language Focus.  The fourth floor of the hospital is only for children
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: The fourth floor of the hospital is only for children.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There are funny pictures on the walls.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There are colorful curtains on the windows.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Sometimes there are pictures on the ceilings.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

Trong phần tới, bác sĩ Sara Scott nói về  tầng lầu dành cho các  bệnh  nhân trẻ em. Parents  can visit  their children at any time, and they can sleep at the hospital.=cha mẹ có thể thăm các em bất cứ lúc nào, và  ngủ lại ở bệnh  viện. A kitchen=nhà bếp. Extra=phụ, thêm, additional; extra  beds=giường phụ. Hãy nghe  ba câu dùng “so that”. There are extra beds in the children’s rooms so that their parents can sleep there.=có giường  phụ trong  phòng các em để cha mẹ các em có thể ngủ ở đấy.  And there is a kitchen so that parents can cook food for their children.=có nhà  bếp để cha mẹ nấu ăn cho con em họ. There is a teacher so that the children can get some help with their school work.=có một giáo viên  để các em có thể nhận được giúp đỡ  về  bài vở  ở  trường.  School work=bài học hay bài tập nhà trường cho các em học hay làm. Stay with.= ở lại với. Can parents stay with their children? Phụ huynh có thể ở lại với con em họ không?  Xin nghe cô Elizabeth hỏi chuyện bác sĩ Sara  Scott.

Cut 4
 
 Interview 2.  Sara Scott. Can parents stay with their children?
 
 Larry: Interview
 
  Parents can visit their children at any time, and they can sleep at the hospital.
 
 
 Kathy: Our guest today is Sara Scott.
 
 Kathy: She’s talking about the children’s floor at her hospital.
 
  Sara, can parents visit their children in the hospital?
 
 Sara: Of course, they can.
 
  Parents can visit their children any time, day or night.
 
  There are extra beds in the children’s rooms so that their parents can sleep there.
 
  And there is a kitchen so that parents can cook food for their children.
 
 Kathy: Is there a school at the hospital?
 
 Sara: No, there isn’t a school.
 
  But there is a teacher so that the children get some help with their school work.
 
 Kathy: Our guest is Sara Scott.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

Trong phần thực tập tới, quí-vị nghe và  lập lại những câu hỏi bắt đầu bằng “Why” và câu trả lời dùng “so that” diễn tả mục đích. There are extra beds so that parents  can sleep there.=có thêm giường  phụ  để phụ huynh có thể ngủ ở đó.

Cut 5

 Language Focus.  Why are there extra beds?
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Why are there extra beds in the children’s rooms?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There are extra beds so that their parents can sleep there.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Why is there a kitchen on the fourth floor?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There is a kitchen so that parents can cook food for their children.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why is there a teacher at the hospital?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There is a teacher so that the children get some help with their school work.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Trong phần điện thư sắp tới, một  thính  giả hỏi, “Is there a place  for the children to play?” Có chỗ  cho các em chơi  không? A playroom=phòng chơi. Play games=chơi các trò chơi. There is a playroom for the chidren so that they can play games together=có một phòng chơi để các em có thể chơi các trò chơi với nhau. Exercise=tập, hoạt động. Exercise helps the children get better.=Hoạt động giúp các em chóng lành  bịnh.
 
Cut 6

 E-mail: Is there a place for the children to play?
 
 Larry: E-mail.
 
  There is a playroom for the children.
 
 Kathy: Now let’s check our e-mail.
 
 SFX: Computer keyboard sounds
 
 Kathy: We have an e-mail from Vernon in Kentucky.
 
  His question is: Is there a place for the children to play?
 
 Sara: Yes, there is a playroom for the children so that they can play games together.
 
  Children need to play, and exercise helps the children get better.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí-vị nghe và trả lời những câu hỏi dùng “There is” …có một. Dùng  “Is there” khi đặt thành câu hỏi, và khi đổi sang phủ định, ta dùng “There is not” hay “There  isn’t.”  Xin nghe các  câu hỏi rồi trả lời.

Cut 7

 Language Focus.  Listen and answer.
 
 Larry:   Listen and answer.
 
    Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Is there a kitchen on the fourth floor of the hospital?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, there is.  There is a kitchen so that parents can cook for their children.
 
 (short pause)
 
 
 Max: Is there a school at the hospital?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, there isn’t, but there is a teacher to help the students.
 
 (short pause)
 
 Max: Is there a place for the children to play?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, there is.  There’s a playroom.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 131 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic   English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.