Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 130 : Làm thế nào có ấn tượng tốt.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 130 : Làm thế nào có ấn tượng tốt. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 04:18

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
 Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 130. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay chú trọng về những cách gây ấn tượng tốt (cảm tình) nơi người mình được giới thiệu. Câu hỏi là, “What can I do to make a good impression?” Tôi phải làm gì để gây được ấn tượng tốt?  First impression=ấn tượng đầu tiên. Firm handshake=bắt tay chặt. Firm=chặt. Handshake (n.) một cái bắt tay. To shake hands=bắt tay.  Confident=tự tin. Good eye contact.=nhìn vào mắt người mình nói chuyện. To greet correctly.=chào đúng. Expect=mong đợi. When you greet someone, you should begin by looking him or her in the eyes for a second or two=khi bạn chào ai lần đầu, bạn nên nhìn thẳng vào mắt người đó trong một hai giây.  Then look away, to their chin or forehead, for a few seconds.=rồi nhìn vào cằm hay trán người đó trong vài giây.

Nhận xét: Chữ forehead có thể phát âm. là /fôr’id/ hay /fôr’hed/.  Good eye contact shows that you are interested and actively listening.=nhìn thẳng vào mắt họ tỏ ra mình lưu ý và lắng nghe. Sit up straight.=ngồi ngay ngắn, ngồi thẳng. Intelligent=thông minh.  

Cut 1
Culture Tips: First Impressions

Larry: Culture Tips

Most Americans expect good eye contact. Ða số người Mỹ khi nói chuyện muốn nhìn thẳng vào mắt người đối thoại, và muốn người đối thoại nhìn vào mắt họ.
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
   Today, our e mail question is “I often meet Americans.”
 
  “What can I do to make a good first impression?”
 
 Gary: Well, it’s important to greet Americans correctly.
 
  They expect a firm handshake.
 
  A firm handshake shows that you are confident.
 
  And most Americans expect good eye contact.
 
  When you greet someone, you should begin by looking them in the eyes for a second or two.
 
  Then look away, to their chin or forehead, for a few seconds.
 
  Good eye contact shows that you are interested and actively listening.
 
 Eliz: Anything else?
 
 Gary: Yes, try to sit up straight, even if you’re tired.
 
 Eliz: OK.  So let me see: have a firm handshake, good eye contact, sit up straight...
 
  That’s a lot to remember.
 
 Gary:  Yes, but if you want to seem intelligent, confident, and interested, these things are important.
 
 Eliz: Thanks, Gary.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi tuỳ ý trong bài trả lời Ðúng hay Sai, True or False.  Polite=lễ độ; impolite=vô lễ.

 Cut 2

 Language Focus: True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:   In a first meeting, Americans expect a firm handshake.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True.  A firm handshake shows that you are confident.
 
 (pause)
 
 Eliz: Americans think that looking at another person’s eyes is impolite.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  False.  Eye contact shows that you are listening and interested.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe cuộc đàm thoại giữa  hai người là Andy và Cindy.  Trong phần này ta học về cách hỏi và trả lời các chi tiết cá nhân như chức vụ, công việc. I work in Accounts Payable.=tôi làm ở phân vụ Phát ngân. Accounts Receivable.=phân vụ Thâu ngân. Bills.=biên lai. I’m in IT.=tôi làm ở phân vụ điện tử. IT  stands for Information Technology.=chữ IT viết tắt từ chữ Information Techmology,  kỹ thuật tin học.
Boss.=người xếp, ông hay bà chủ. To stand for=thay cho, represent, mean.  IT stands for Information Technology.

Cut 3

 Business Dialog: Giving and Asking for Personal and Job Information
 
 Larry: Business Dialog
 
 Andrew and Cindy have just met at a company party in Chicago.
 
· Accounts Payable  Phân vụ Phát ngân; Accounts receivable.=phân vụ Thâu ngân
· Information Technology Kỹ thuật Tin Học; cũng chỉ phân vụ chuyên lo về máy điện tử và các chương trình ứng dụng  trong một cơ sở; gọi tắt là IT.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Andrew and Cindy have just met at a company party in Chicago.

SFX:  cocktail party noise

Andrew: Hi, I’m Andy Harrison!

 I work in Accounts Payable.

Cindy: I’m Cindy Mathers.

 I’m in I T.

Andrew: Nice to meet you.

Cindy: Nice to meet you too, Andrew.

Andrew: Please call me Andy.

Cindy: OK, Andy.

Andrew: I’ve been wanting to ask... What does I T stand for?

Cindy: Information Technology.

 I work with computers.

 And is Accounts Payable where you pay the company’s bills?

Andrew: Yes, Accounts Receivable takes in money and Accounts Payable pays it out.

 Uh, how long have you lived in Chicago?

Cindy: About ten years.  How about yourself?

Andrew: Oh, I just moved here from Detroit.

 I was wondering....

 Oh, excuse me, there’s my boss.

 I’d better go over and say hello.

 I’ll talk to you again later.

Cindy: Good luck with your boss!

MUSIC

Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại

Cut 4

Focus on Functions: Introducing yourself

Larry: Focus on Functions: Introducing yourself

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: I’m Cindy Mathers.

(pause for repeat)

Eliz: I’m in I T.

(pause for repeat)

Larry: Nice to meet you.

(pause for repeat)

Eliz: Nice to meet you too, Andrew.

(pause for repeat)

Larry: Please call me Andy.

(pause for repeat)

Eliz: OK, Andy.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Gary chỉ cho ta cách giới thiệu và cách nói về tin tức liên quan đến cá nhân mình trong những hoàn cảnh thương mại không có tính cách nghiêm trang.= Gary discusses introductions and giving personal information in informal business situations.  Introduce oneself=tự giới thiệu. Say which department you are working in.=hãy nói bạn hiện làm ở phân vụ nào. Nickname=tên thân mật, như Andy là nickname của Andrew, Bob là nickname of Robert, Bill là nickname của William. How about yourself?=thế còn bạn thì sao [=bạn làm gì, ở phân vụ nào]. Nhận xét: Khi nói về công việc, người Mỹ tránh hỏi về lương kiếm được là bao nhiêu. Conversational techniques=cách nói chuyện, cách đàm thoại.

Cut 5

Gary’s Tips: Personal Information=tin tức cá nhân.

Larry: Gary’s Tips.
Gary discusses introductions and giving personal information.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth.   Today I’ll be talking about introductions and personal information in informal business situations.

 In today’s Business Dialog, two employees are meeting for the first time at a company party.

 First they introduce themselves and say which department they work in.

Andrew: Hi, I’m Andy Harrison!

 I work in Accounts Payable.

Cindy: I’m Cindy Mathers.

 I’m in I T.

Gary: To identify your department, you can use the expression “I work in...” or simply “I’m in....”

 You can also say, for example, “I’m in the Accounts Payable department.”

 Notice that when Cindy uses the more formal name “Andrew,” Andy asks her to use his nickname “Andy.”

Andrew: Nice to meet you.

Cindy: Nice to meet you too, Andrew.

Andrew: Please call me Andy.

Cindy: OK, Andy.

Gary: In formal business situations, it is best to begin by using last names.

 But many Americans in business will later ask you to use their first name or nickname.

Eliz: Yes.

Gary: One more thing...

 When people ask you a question, a good technique is to answer the question, and then say, “How about yourself?”

 Let’s listen.

Andrew: Uh, how long have you lived in Chicago?

Cindy: About ten years.  How about yourself?

Andrew: Oh, I just moved here from Detroit.

Gary: In this case, the expression “How about yourself?” means the same thing as “How long have you lived in Chicago?”

 Today’s Business Dialog takes place in an informal situation, but many of these same conversational techniques can be used in any business situation.

 We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Closing

Eliz: Well, our time is up.  Tune in again next time for Functioning in Business.  See you then!

FIB MUSIC lead in and then dips for voice over

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 130 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.