Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 114 : Tiếp nối - Câu đố trong tuần.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 114 : Tiếp nối - Câu đố trong tuần. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 02:33

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
 Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English, bài 114. Phạm Văn  xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học là phần Câu Ðố Trong Tuần, QUESTION OF THE WEEK, trong đó, quí vị nghe một việc sắp làm và chọn những gì cần cho việc đó. Take a bath=tắm. Bathtub=bồn tắm. Towel=khăn tắm. Soap=xà phòng,  Write a letter=viết thư. Envelope=phong  bì. Stamp=tem. A pen=bút. Make tea=pha trà. Teapot=ấm trà. Teabag=túi giấy  đựng trà đủ pha một tách.. Teaspoon=thìa uống trà.  Tea time=giờ uống trà. Tea kettle=nồi nấu nước sôi pha trà; teacup=tách uống trà. Ðặc ngữ (idiom): Not my cup of tea=không phải  là điều tôi ưa thích.  

 What else do they need? Họ  còn cần thêm gì nữa?

 Cut 1

Question of the Week (question): What else do they need?
 
 Larry: Question of the Week!
 
The Question of the Week is “What else do they need?”
 
Tom is going to take a bath.
 
Lauren is going to write a letter.
 
Andy is going to make tea.
 
UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s time for Question of the Week.
 
  This week’s question is:  “What else do they need?”
 
  We’ll have the answers on our next show.
 
  Okay…first question.
 
 Larry: Tom is going to take a bath.
 
  He has soap.
 
  He has a towel.
 
  He has a bathtub.
 
 Max: What else does he need?
 
  Question number two.
 
 Larry: Lauren is going to write a letter.
 
  She has an envelope.
 
  She has a pen.
 
  She has a stamp.
 
 Max: What else does she need?
 
  Question number three.
 
 Larry: Andy is going to make tea.
 
  He has a teapot.
 
  He has hot water.
 
  He has a teacup.
 
 Max: What else does he need?
 
  Listen to the next show for the answers to these questions.
 
 MUSIC
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Where were you born?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Mm hnh.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Câu Chuyện Giữa Bài, ta nghe Elizabeth nói, vì cô ở tiểu bang Virginia nên cô ta không đi xe điện ngầm đi làm, mà phải lái xe.  Take the subway=đi xe điện ngầm. I wish I could=tôi ước như vậy mà không được. I wish I could, but I can’t.  There isn’t a station near my house=không có ga xe điện ngầm gần nhà tôi ở.  I drive to work=tôi lái xe đi làm. I drive about thirty miles a day—each way.=Mỗi ngày, tôi lái xe chừng ba mưoi dặm  mỗi lượt đi hay về. Buy gas=mua săng. Use the credit card=dùng thẻ mua chịu.  Insert  the credit card.=bỏ thẻ vào khe.  Gas pumps=cột bơm săng. Gas là tiếng gọi tắt của gasoline.  Bên Anh, săng gọi là  petrol. My car is running out of gas. I have to stop at a gas station and fill it up.=Xe hơi của tôi sắp hết săng. Tôi phải ngừng ở trạm săng và đổ đầy bình săng. It’s very quick, and you don’t have to pay…until the credit card bill comes.=rất nhanh và không phải trả tiền…cho đến khi biên lai thẻ mua chịu gửi đến thì mới phải trả.

 Cut 2

 Story Interlude:  Buying Gas
 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
  So, Kathy, did you take the subway to work today?
 
 Kathy: Yes, I sure did.
 
 SFX: door opening, footsteps
 
 Eliz: Hi, everyone.
 
 Kathy: Hi, Elizabeth.
 
 Eliz: So you take the subway now, huh?
 
  I wish I could.  But there isn’t a station near my home.
 
  So I drive to work.
 
 Larry: You live in Virginia, don’t you?
 
 Eliz: Yes.  I drive about thirty miles a day  each way.
 
  I’m always buying gas.
 
  But I’m really glad I can use my credit card at the gas pump.
 
 Kathy: At the pump?
 
 Eliz: Yes.  With the new gas pumps, you just insert your credit card.
 
  Then you put the gas in the car    and go!
 
  It’s very quick, and you don’t have to pay...
 
 Kathy: ... until the credit card bill comes. (laughs)
 
 Eliz: Right.
 
 Kathy: Oh, that’s great.
 
 Eliz: Err…not if you see how much I spend on gas!
 
  Oh!  It’s time to start my show.
 
 Max: OK.  See you later.
 
 Larry: Alri i i ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới của bài học ta nghe phần ba của đề nghị của  Ông Blake—và chú trọng vào cách bác một đề nghị  rejecting a proposal.  Ôn lại: To reject a proposal=bác đề nghị. Danh từ, a rejection=một sự từ chối, bác bỏ, không chấp thuận. Trái nghĩa với reject là accept hay approve. To reduce=giảm; reduce the price=giảm giá. Significant=important=quan trọng. Significant changes=thay đổi quan trọng.  To address=to deal with=giải quyết. Address a problem, address an issue=tìm cách giải quyết một vấn đề khó khăn. Concern=nỗi quan tâm, lo ngại.  But I didn’t feel that the final proposal really addressed our biggest concerns.=nhưng tôi cảm thấy rằng đề nghị cuối cùng thực sự chưa giải đáp được những mối quan tâm lớn nhất của chúng tôi.

 Cut 3

 FIB Opening
 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “The Final Proposal, Part 3.”
 
    This program focuses on Rejecting a Proposal.
 
 
 MUSIC
 
 Interview: Graham’s response to Blake
 
 Larry: Interview
 
 Today, we are talking to Shirley Graham from her San Jose office.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello again, Ms. Graham.
 
 Graham:  Hello. 
 
 Eliz: Today, we’re listening to Mr. Blake’s final proposal to your company.
 
 Graham: Oh, yes.  There were some significant changes from the first proposal.
 
  They reduced the price and guaranteed that two engineers would help us.
 
  But I didn’t feel that the final proposal really addressed our biggest concerns.
 
 Eliz: Let’s listen to that conversation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta nghe bà Graham bác đề nghị bán người máy điện tử của ông Blake.
Storage facilities.=xưởng chứa đồ. Look, Charles (tên ông Blake), I appreciate your efforts in putting together this proposal=Tôi rất cảm kích là ông đã mất nhiều công lao lo sửa soạn cho đề nghị này.  Put together=lo xếp đặt, sửa soạn.  Frankly=một cách thành thực. To meet a deadline= kịp hạn chót. But, frankly, I just don’t think your company can provide the support that we need in order to meet our deadline.=Xin nói thẳng  với ông là tôi không nghĩ là công ty của ông có thể cung cấp phần hỗ trợ mà chúng tôi cần để kịp hạn chót của chúng tôi. Học thêm một câu về trì hoãn—Shouldn’t we discuss this a little more? Perhaps we can work out something=chúng ta có nên bàn thêm một chút không?; Có lẽ có thể tìm ra giải pháp nào đó.      

 Cut 4

 Dialog: FIB Dialog: Graham’s response to Blake
 
 Larry: Dialog
 Ms. Graham rejects Mr. Blake’s proposal.
 
 I’m sorry you feel that way. Tôi rất ân hận là bà nghĩ như vậy.
 
 We don’t have much time.  Chúng tôi không có nhiều thì giờ.
 
 
 Graham: When will those facilities be ready?
 
 Blake: Uh... they’ll be ready by mid November.
 
 Graham: I’m sorry, but that’s not soon enough.
 
 Blake: I see.  I’m sorry you feel that way.
 
 Graham: Look, Charles, I appreciate your efforts in putting together this proposal.
 
  But, frankly, I just don’t feel that your company can provide the support that we need in order to meet our deadline.
 
  You have no organization in the United States, and to me that represents too great a risk.
 
  I’m sorry, but I’m not going to be able to accept your proposal.
 
 Epstein: Shouldn’t we discuss this a little more?
 
  Perhaps we can work out something.
 
 Graham: No, Mike.  We don’t have much time, so we have to make a decision now.
 
  I’m sorry, Charles.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Sau đây, ta nghe mấy câu chủ chốt  trong bài (key sentences).

Cut 5

Language Focus: Key sentences
 
 Larry: Listen to these key sentences. 
 
  Eliz: I appreciate your efforts... in putting together this proposal.
 
  (pause)
 
 Eliz: I’m sorry... but I’m not going to be able... to accept your proposal.
 
  (pause)
 
 Eliz: We don’t have much time... so we have to make a decision now.
 
  (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe lý do tại sao bà Graham bác đề nghị của ông Blake về vụ mua người máy điện tử. Concessions=những nhượng bộ. Ðộng từ, to concede. Ôn lại—ten percent reduction in price (hạ giá thêm 10 phần trăm); making two engineers available for local support (cử hai kỹ sư  giúp tại địa phương); building storage facilities in California.  (xây xưởng chứa đồ ở California). Take the risk=liều, mạo hiểm.  Risk=sự rủi ro. That’s a risky business=việc đó có phần nguy hiểm. Make a good effort=nỗ lực.
His company has no organization in the US. Công ty của ông ta không có tổ chức đại diện ở Hoa Kỳ. 

 Cut 6

 Interview: Graham
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Ms. Graham, why did you reject the proposal?
 
 Graham: Well, I appreciated the concessions he made  about price, and so on.
 
  But my main concern was still the October deadline.
 
  I am sure that Charles believed that his company could meet the deadline.
 
  But I don’t think that he knew how very difficult it would have been.
 
 Eliz: Because his company has no organization in the US?
 
 Graham: Exactly.  I just couldn’t take the risk.
 
  He made a good effort, but unfortunately he could not give us what we needed.
 
 Eliz: Thank you very much for talking to us today.
 
 Graham: You’re very welcome.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Quí vị vừa  học xong bài 114 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.