Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - bài số 86: Làm gì khi rảnh rỗi?

Anh Ngữ sinh động - bài số 86: Làm gì khi rảnh rỗi? PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Bảy, 29 Tháng 11 Năm 2008 01:00

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA

Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY

Đây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English Bài 86. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. New Dynamic English là một chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hoá Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là What Do You Do in Your Free Time? Bạn làm gì khi rảnh rỗi?

Bài học hôm nay cũng chú trọng vào những hoạt động vào buổi tối và cuối tuần. This lesson focuses on evening and weekend activities. Activity=hoạt-động; số nhiều: activities. Ta cũng học tiếp về mệnh đề bắt đầu bằng chữ “when.” Hãy nghe Ông Thornton nói về những hoạt động của ông vào buổi tối và cuối tuần.

Cut 1

MUSIC

Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Larry: Today’s unit is What Do You Do in Your Free Time?

This lesson focuses on evening and weekend activities.

It continues work on clauses with When.

MUSIC

Max: Hi, Kathy. How are you?
Kathy: I’m fine. And you? How are you today?
Max: Great, thanks.
Who’s our guest today?
Kathy: Today’s guest is Henry Thornton.
Max: The businessman from Seattle?
Kathy: That’s right. He’s going to talk about his weekend and evening activities.

Max: Sounds interesting.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe ông Henry Thornton nói về những hoạt động khi rảnh rỗi của ông. Henry Thornton talks about his free time activities.
He likes to go out to dinner with friends=ông thích ra ngoài ăn tối với bạn.
A steak house=nhà hàng chuyên bán thịt bò nướng.
[Steak=beefsteak=thịt bò bif-tếch.
Steak knife=dao cắt thịt bò nướng.
Beef tenderloin=thịt bò mềm filet mignon.]
What do you do in your free time? I was wondering, what do you do when you’re not working?=tôi muốn biết, ông làm gì khi rảnh rỗi? [To wonder=thắc mắc, tự hỏi, tò mò, muốn biết.]

Cut 2

Interview: Henry Thornton

Larry: Interview
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Henry Thornton. Hello, Mr. Thornton.
Welcome back to our show.
Henry: It’s my pleasure to be here.
Kathy: You live in Seattle, don’t you?
Henry: That’s right.
Kathy: Do you like Seattle?
Henry: Yes, I do, but it rains a lot.
Kathy: I was wondering, what do you do in your free time?
Henry: In my free time?
Kathy: That’s right. When you’re not working. What do you do when you’re not working? Henry: Oh, I go out to dinner, usually with friends.
Kathy: When you go out to dinner, where do you usually go?
Henry: What kind of restaurant?
Kathy: That’s right.
Henry: Well, I usually go to a steak house.
Kathy: When you go to a steak house, what do you usually eat?
Henry: Steak, of course!
Kathy: Our guest is Henry Thornton. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe trước, và sau đó lập lại theo nhịp.

Cut 3

Language Focus. Jazz Chant.

Larry: Listen to the chant.
Kathy: What do you do/ when you’re not working? When you’re not working, what do you do?
Max: I go out to dinner/ when I’m not working. I go out to dinner. That’s what I do.
Kathy: What do you eat/ when you go out to dinner? When you go out to dinner, what do you eat?
Max: I eat steak/ when I go out to dinner. That’s what I eat. I eat steak.
Larry: Now say the chant with Kathy and Max.
Kathy: What do you do/ when you’re not working? When you’re not working, what do you do?
Max: I go out to dinner/ when I’m not working. I go out to dinner. That’s what I do.
Kathy: What do you eat/ when you go out to dinner? When you go out to dinner, what do you eat?
Max: I eat steak/ when I go out to dinner. That’s what I eat. I eat steak.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Ông Thornton nói về thời gian ông ở nhà. Mr. Thornton talks about spending time at home.
A garden=vườn.
He likes to work in his garden=ông ấùy thích làm vườn.
I spend a lot of time in my house=tôi để ra nhiều thì giờ ở nhà tôi.
Stay inside=ở trong nhà. Watch TV (television)=xem vô tuyến truyền hình.
I like to watch the news=tôi thích xem tin tức.

Cut 4

Interview 2: Henry Thornton

Larry: Interview

Kathy: Our guest today is Henry Thornton. We’re talking about free time activities. What else do you do in your free time?
Henry: Well, I spend a lot of time in my house.
Kathy: What do you do when you’re at home?
Henry: Well, I listen to music. I also like to work in my garden.
Kathy: What do you do when it’s raining?
Henry: Well, I stay inside and watch TV. I like to watch the news.
Kathy: Our guest is Henry Thornton. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại để tập nói câu dài.
Ôn lại: nếu mệnh đề bắt đầu bằng “when” đi trước mệnh đề chính thì có dấu phẩy (comma) phân tách với mệnh đề chính.

Thí dụ: When I’m home, I listen to music and work in my garden. Có dấu phẩy comma sau “home.” Nhưng nếu mệnh đề bắt đầu bởi when đi sau mệnh đề chính, thì không có dấy phẩy sau mệnh đề chính nghĩa là không có dấu phẩy trước when: I listen to music and work in my garden when I’m home.

Tôi nghe nhạc và làm vườn khi tôi ở nhà. I’m home cũng tương tự như I’m at home. Sau đây, để biết khi viết văn cho đúng, xin nghe những cặp câu trong đó câu thứ nhất bắt đầu bởi mệnh đề phụ có when đi trước và có dấu phẩy comma ngăn cách với mệnh đề chính, và câu thứ hai có mệnh đề chính đi trước và không có dấu phẩy ngăn cách mệnh đề chính với mệnh đề phụ bắt đầu bằng when.

Khi ra ngoài ăn tối, ông ăn món gì? When you go out to dinner, what do you eat? What do you eat when you go out to dinner? Khi không đi làm, thì ông làm gì? When you’re not working, what do you do? What do you do when you’re not working?

Khi ra ngoài ăn tối, tôi thường ăn thịt bò. When I go out to dinner, I usually eat steak. I usually eat steak when I go out to dinner. Tóm lại: nếu mệnh đề phụ bắt đầu bằng when đi trước mệnh đề chính, thì có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính.

Cut 5

Language Focus. Phrasal repetition. Listen with Music.

Larry: Listen and repeat.
Max: When you’re home
Max: What do you do when you’re home? (pause for repeat)
Henry: When I’m home, I listen to music and work in my garden. (pause for repeat)
Max: When it’s raining
Max: What do you do when it’s raining? (pause for repeat)
Henry: When it’s raining, I stay inside and watch TV. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần điện thư sắp tới, Ông Thornton nói về du lịch. Mr. Thornton talks about travel. An airplane=phi-cơ. Do you like to travel?
Ông có thích đi du lịch không? When I’m in an airplane, I’m very uncomfortable=khi tôi ở trên phi-cơ tôi cảm thấy rất bồn chồn. Trái nghĩa với uncomfortable là comfortable=thoải mái, dễ chịu.

Cut 6

E-mail: I don’t like to travel.

Larry: E-mail Mr. Thornton talks about travel. He doesn’t like to travel because he doesn’t like airplanes.
Kathy: Welcome back. It’s time to check our e-mail. We have an e-mail from Tanya in New Orleans. Her question is: Do you like to travel?
Henry: No, I don’t. I don’t like to travel. I don’t like airplanes.
When I’m in an airplane, I’m very uncomfortable.
Kathy: So you don’t like to fly.
Henry: No, I don’t.
Kathy: Mr. Thornton, thank you for being on our show.
Henry: My pleasure. Thank you for having me.
Kathy: Let’s take a short break.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần cuối bài học, quí vị nghe nghe và trả lời.

Cut 7

Language Focus. Listen and answer.

Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: Does Henry listen to music when he’s at home? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, he does. He listens to music. (short pause)
Max: Does Henry work in his garden when it’s raining? (ding) (pause for answer)
Max: No, he doesn’t. He stays inside. (short pause)
Max: Does Henry feel comfortable when he’s in an airplane? (ding) (pause for answer)
Max: No, he doesn’t. He feels very uncomfortable. (short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 86 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.