Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 149 : Huấn luyện.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 149 : Huấn luyện. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 14:39

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 149. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần tới, để luyện đọc câu dài, quí vị nghe mấy chữ chủ chốt trong bài. Send over=gửi sang. Language training program=chương trình huấn luyện ngôn ngữ. To train=huấn luyện. Training program=chương trình huấn luyện; trainer=huấn luyện viên; trainee=người được huấn luyện. Ta nghe ba câu ngắn: Can you send over a group of advisers? Ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn không? Can you send over a group of adviors who speak English? Ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn nói tiếng Anh không? Can you send over a group of advisors who can train our engineers? Ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn có khả năng huấn luyện kỹ sư của chúng tôi không? Dùng WHO để nối ba câu ngắn trên thành một câu dài. Can you send over a group of advisors who speak English and can train our engineers? Ông có thể gửi sang một nhóm cố vấn biết nói tiếng Anh và có khả năng huấn luyện kỹ sư của chúng tôi không?
 
 Cut 1
 Language Focus: Sentences
 
 Larry: Listen to these sentences. 
 
 Eliz:  Can you send over a group of advisors?
 
 Can you send over a group of advisors who speak English?
 
 Can you send over a group of advisors who can train our engineers?
 
 (pause)
 
 Eliz: We have some engineers in a language training program now.
 
 They could come over within a few months.
 
 They could be available any time you need them.
 
 (pause)
 
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong đoạn tới, quí vị nghe Elizabeth phỏng vấn ông Dave Gomez thuộc hãng xe hơi Federal Motors. Ông Gomez hỏi Ông Blake thuộc hãng chế tạo người máy điện tử International Robotics về vấn đề huấn luyện nhân viên  hãng ông cách dùng người máy. Cô Elizabeth hỏi: ‘Why was training such a concern?’ Tại sao việc huấn luyện là một mối quan tâm như vậy? Concern=mối quan tâm; worry. Ông Gomez trả lời rằng ‘With high-tech equipment, training is always a major worry.’ Với máy móc  kỹ thuật (công nghệ) cao cấp, việc huấn luyện bao giờ cũng là mối quan tâm chính. High-tech=viết tắt ở chữ high-technology, nghĩa là kỹ thuật cao cấp, phức tạp như ngành điện tử ứng dụng vào kỹ nghệ chế tạo người máy (robots). Nhưng khi high-technology hay high-tech dùng làm tĩnh từ kép thì có dấu nối giữa high và tech, như high-tech equipment=phụ tùng máy móc điện tử. =>Không có dấu nối nếu high tech hay high technology, kỹ thuật cao cấp, công nghệ cao cấp, dùng như danh từ.   Properly=đúng đắn, chính xác. Robots have to be operated properly or they will break down=người máy phải được điều hành cho chính xác nếu không thì sẽ bị hư. Break down=hư. Repairs=sửa chữa. Delay=làm chậm trễ. Repairs will delay production=việc sửa chữa sẽ làm chậm trễ việc sản xuất. Technical advisors=cố vấn kỹ thuật. Available=sẵn sàng có mặt. Train=huấn luyện; training=việc huấn luyện. To make sure=lo cho chắc. I wanted to make sure someone will be available to train our workers.=tôi phải lo cho chắc là sẽ có người sẵn sàng  huấn luyện nhân viên của chúng tôi.
 
Cut 2
Interview: Gomez
 
Larry: Interview
 
Eliz: Mr. Gomez, why was training such a concern?
 
Gomez: Well, with high-tech equipment, training is always a major worry.
 
Uh, robots have to be operated properly or they’ll break down.
 
If that happens, repairs will delay production.
 
Any delay in production is very expensive.
 
Eliz: So that’s why you asked about technical advisors?
 
Gomez: Yes, I wanted to make sure that someone would be available to train our workers.
 
Eliz: Mr. Gomez, thank you for talking to me today.
 
Gomez: I enjoyed it.
 
Eliz: Let’s take a short break.
 
MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong đoạn trước có câu, ‘Robots have to be operated properly or they’ll break down’.=Người máy tự động phải được điều hành chính xác nếu không thì sẽ  bị hư. Nhận  xét: Thường thì chữ  ‘or’ nghĩa là ‘hay là’, nhưng chữ ‘or’ nếu là liên từ conjunction nối hai mệnh đề thì có nghĩa là ‘nếu không  thì’  ‘if not’. Hurry up or you’ll be late! Nhanh lên nếu không thì trễ! Robots  have to  be operated properly or they will break down.=người máy rô-bô phải được điều hành chính xác, nếu không thì hư. Be careful or you’ll cut yourself.=cẩn thận kẻo đứt tay. Ðoạn tới, để trắc nghiệm lại đoạn vừa học, quí vị nghe và trả lời. Thoạt tiên, xin nghe một câu hỏi, sau đó nghe một đoạn đàm thoại trong đó có câu trả lời, rồi nghe lại câu hỏi, và trả lời. Sau đó, khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.
 
Cut 3
Language Focus:Questions Based on FIB Dialog
 
Larry:Questions.
 
Listen to the question, then listen to the dialog.
 
Eliz: Does Mr. Gomez expect Mr. Blake’s company to provide training?
 
 
Gomez: So, Mr. Blake, when we first put these machines in operation, can you send over a group of advisors...
 
 ... technical advisors who speak English and can train our engineers and workmen?
 
Blake: Certainly, Mr. Gomez.
 
Eliz: Does Mr. Gomez expect Mr. Blake’s company to provide training?
 (ding)
 (pause for answer)
 
Eliz: Yes, he does. He expects the company to send a group of technical advisors to provide training.
 
(short pause)
Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
Eliz: When is Mr. Blake prepared to send technical advisors?
 
(short pause)
 
Blake: In fact, we have some engineers in a language training program now.
They could come over within a few months and be available any time you need them.
 
Eliz: When is Mr. Blake prepared to send technical advisors?
 
(ding)
(pause for answer)
 
Eliz: The engineers are in a language training program now, and they’ll be available within a few months.
 
(short pause)
 
MUSIC

Vietnamese  Explanation

Trong phần Mách Giúp Văn Hoá Culture Tips, Gary Engleton trả lời câu hỏi ‘What is a negotiation?’ ‘Thương lượng là gì? ‘Negotiation đánh vần n-e-g-o-t-i-a-t-i-o-n nghĩa là sự thương lượng. Negotiation is a process by which people try to come to an agreement=thương lượng là một tiến trình (trình tự) theo đó người ta đi đến một sự thoả thuận. Process=tiến trình =steps in a development. A  series=một loạt [số ít và số nhiều viết giống nhau.]  A proposal=một đề nghị, a suggestion (động từ là to propose, to make a proposal, to offer a proposal=đưa ra đề nghị). A counter-proposal=một phản đề nghị, một đề nghị một bên đưa ra khi một đề nghị của bên kia chưa chấp nhận. Chữ counter có nghĩa là ngược lại. Có dấu nối hyphen giữa counter và proposal. Nhưng có thể viết counterproposal  làm một chữ không cần dấu nối. An important part of any negotiation is making a proposal=phần quan trọng trong bất cứ cuộc thương lượng nào là  việc  đưa ra  đề nghị. Break down=(v.) hư (máy), thất bại (cuộc thương lượng). [to break down viết làm hai chữ rời nhau,  to break/broke/broken.] The car broke down, and needed to be repaired=xe hơi  bị hư máy cần phải sửa. The negotiation broke down because both sides could not reach an agreement.=cuộc thương lượng bị thất bại vì hai bên không đạt đến một sự thoả thuận. The two sides keep making suggestions until you both agree.=cả hai bên tiếp tục đưa  ra đề nghị cho đến khi cả hai đồng ý. Keep + verb-ing=tiếp tục làm gì. Keep talking=cứ tiếp tục nói đi. If no proposal is acceptable to both sides, the negotiation will fail.=Nếu không có đề nghị nào được cả hai bên chấp nhận thì cuộc thương lượng sẽ thất bại. Danh từ a breakdown [viết liền làm một chữ]=a failure, a collapse, thất bại, xụp đổ, suy nhược (nervous breakdown). To fail/a failure. The negotiation was a breakdown=it was a complete failure=cuộc thương thuyết thất bại. The train had a breakdown (broke down) outside the city=xe lửa hư máy ở ngoài thành phố. She had a nervous breakdown=bà ta bị suy nhược thần kinh. Nếu là động từ,  break down viết rời, nếu là  danh từ,  breakdown viết liền.
 
 Cut 4
 Culture Tips: Negotiating
 
 Larry: Culture Tips
 
 This Culture Tip answers the question: What is a negotiation?
 
 We are going to begin a special series on negotiating.
 
counter-proposal đề nghị ngược lại
 
 Negotiation is a process, a process by which people try to come to an agreement. 
 
 Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
 We are going to begin a special series on negotiating.
 
 Today Gary will answer the question:  What is a negotiation?
 
 Gary:OK, Elizabeth. Negotiation is a process, a process by which people try to come to an agreement.
 
 An important part of any negotiation is making a proposal.
 
 Eliz: What exactly is a proposal?
 
 Gary: A proposal is a suggestion.
 
 When you make a proposal, you say what you would like.
 
 Eliz: But what if the other side doesn’t like your proposal?
 
 Gary: Then they usually make a counter-proposal.
 
 Eliz: A counter-proposal?
 
 Gary: Yes, a counter-proposal is a new proposal, a new suggestion.
 
 The two sides keep making suggestions until you both agree.
 
 Eliz: And if we can’t agree?
 
 Gary: Then the negotiations break down.  They fail.
 
 For example... let’s say that you are selling a car for one thousand dollars.
 
 That’s your proposal.
 
 I tell you that I’ll pay five hundred dollars.  That’s my counter-proposal.
 
 Eliz: And what if I say that I’ll accept eight hundred dollars?
 
 Gary: I can accept your counter-proposal or make a new one.
 
 Eliz: I see.  Well, Gary, I’m looking forward to hearing more about negotiations.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi nói Ðúng hay Sai, True or False, tuỳ ý nghĩa trong bài đã học. Xin nghe mấy chữ  trong phần tới. Goal=mục tiêu, mục đích. Reach=tới, đạt tới. To reach an agreement=đạt tới một sự thoả  thuận. The goal of negotiation is to reach an agreement.=mục đích của thương lượng là đạt đến thoả thuận. In an attempt to=để đạt một điều gì. People offer proposals and counter-proposals in an attempt to reach an agreement.= Người  ta đưa ra những đề nghị và phản đề nghị để cố đạt tới thoả thuận. Có dấu nối hyphen giữa counter và proposals. Nhưng có thể viết liền không cần dấu nối, counterproposals. Fail=thất bại. Danh từ của  động từ fail là failure. Ðể ý đến cách đọc của failure, phát âm như [phế-li-ờ]. To accept=chấp nhận;  acceptable to both sides=cả hai bên đều chấp nhận
 
 Cut 5
 Language Focus: True/False
 
 Larry: True or False.
 
 Eliz: The goal of negotiation is to reach an agreement.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: True. People offer proposals and counter-proposals in an attempt to reach an agreement.
 
 (pause)
 
 Eliz: Negotiations sometimes fail.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: True. If no proposal is acceptable to both sides, the negotiations will fail.
 
 
Quí vị vừa học xong bài 149  trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học  kế tiếp.