Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 123 : Câu đố.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 123 : Câu đố. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 03:38

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
 Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 123. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe phần  câu đố  riddles.   This week’s questions will be  riddles=tuần này những câu hỏi là những câu đố. A joke=câu khôi hài.

Question of the Week (question): Riddles
 
Cut 1
 
 Larry: Question of the Week!
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s Question of the Week time.
 
  We’re going to do something a little different this week.
 
 Kathy: Something different?
 
 Max: Yes!
 
  This week our questions will be riddles.
 
  Do you remember what a riddle is, Kathy?
 
 Kathy: I think so.
 
  A riddle is a kind of word game, isn’t it?
 
  It’s a question without an easy answer.
 
 Max: That’s right, Kathy.
 
  The first riddle is: Why isn’t your nose twelve inches long?
 
  Why isn’t your nose... twelve inches long?
 
  And riddle number two.
 
  Why do birds fly south in the winter?
 
  Why do birds fly south... in the winter?
 
  We’ll have our answers next week.
 
 MUSIC
 
NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Do you think guns are bad?  Why do you think so?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Um..  Hmm...
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần câu chuyện giữa bài, Story Interlude, ta học về dị ứng—allergy, allergies. You sound like you have a cold.=bạn nghe như có vẻ đang bị cảm. I’m having  problem with my  allergies=tôi đang bị  dị ứng.  To sneeze=hắt hơi, nhảy mũi. Khi nghe ai nhảy mũi, ta  dùng câu “Bless you.” Và khi nghe ai nói “Bless you,” ta trả lời “Thank you.”  Allergic=adj. bị dị ứng. I’m allergic to pollen.=tôi bị dị ứng phấn hoa. To  be allergic to something.=không chịu, không ưa điều gì.  To  bloom=nở. Allergy pill=thuốc chống dị ứng  A box of tissues=hộp giấy mỏng mềm để lau mũi.

Cut 2

Story Interlude: Allergies
 
 Larry: OK... that’s all for today, folks.
 
 Kathy: Thanks, Larry.
 
 Max: Oh, Kathy, you sound like you have a cold.
 
  I see you’ve got a box of tissues with you.
 
  Are you sick?
 
 Kathy: Oh, no.  Not exactly.
 
  I’m having a problem with my…my…
 
  (sneezes)
 
 Max: Bless you!
 
 Kathy: Thank you.  I’m having a problem with my allergies.
 
 Max: Oh, that’s too bad.
 
  What are you allergic to?
 
 Kathy: I’m allergic to pollen.
 
  Something must be blooming now.
 
 Max: I’m glad you didn’t sneeze during the show!
 
 Kathy: Yes, me too!  But I took a ….a….
 
  (sneezes)
 
 Max: Bless you again!
 
 Kathy: Thanks.  I took an allergy pill.
 
  But maybe it’s time for another one.
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy.
 
  Hello, Larry.
 
 Larry: Hi, Elizabeth.
 
  All right, everyone. Time for Functioning in Business. Quiet, please ...
 
 Vietnamese Explanation

Trong  phần  Anh ngữ Thương Mại Trung Cấp, Functioning in Business, ta học phần Keeping in Touch, part 3  giữ giây  liên lạc, phần 3. Ông  Epstein  nói với ông Blake sau khi đề nghị mua người máy điện tử của ông này bị bác, là ông muốn hai người duy trì giây liên lạc. Invitations=lời mời.  Conclusion=phần kết.

Cut 3

 FIB Opening
 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Keeping in Touch, Part 3.”
 
    This program focuses on Invitations.
 
  MUSIC
 
 Interview: Blake
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking to Mr. Charles Blake from his office in Beijing.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello again, Mr. Blake.
 
 Blake: Hello.
 
 Eliz: Today we are listening to the conclusion of your conversation with Mr. Epstein.
 
  It took place just after Ms. Graham rejected your proposal.
 
 Blake: Yes, Mike and I were talking about keeping in touch.
 
 Eliz: Yes, and then he invited you to play golf.
 
 Blake: Yes, I remember.
 
 Eliz: Let’s listen to that conversation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong phần đàm thoại tới, ta nghe ông Epstein mời ông Blake nếu rảnh chiều nay đi đánh gôn với ông. Muốn hỏi ai,‘‘Chiều nay bạn có rảnh không?’’ ta nói,  ‘‘Are you free this afternoon?’’ hay “Do you have any plans this afternoon?’’ Nếu rảnh, ta trả lời, ‘‘I have no plans this afternoon,’’hay  “I’m free this afternoon.’’ Have plans=dự định làm gì.

 I have a membership in a golf club just across the Bay here=tôi có chân trong hội đánh bóng gôn ngay  bên kia Vịnh San Francisco  [Chú thích   chữ “bay’’ nguyên nghĩa là “vịnh”,  “Bay’’ trong bài chỉ San Francisco Bay; Bay Area chỉ  vùng  quanh thành phố San Francisco nơi  có  nhiều sân đánh golf và vườn rượu nho.]   I’ve made some reservations=tôi đã dành  chỗ trước.

 Join me for a round of golf=cùng  tôi chơi một vòng bóng gôn. Would you like…bạn có muốn… That  sounds like a good idea.= ý hay.  Sorry, I have  other plans.=xin  lỗi tôi bận chuyện khác. Maybe another time.=có thể vào dịp khác.
 
Cut 4

 Dialog: FIB Dialog, Meeting with Epstein and Blake
 
 Larry: Dialog
 
 Mr. Epstein invites Mr. Blake to play golf.
 
 Epstein: Also, I’d like to ask if you could just keep in touch later.
 
  I’m very interested to know what happens.
 
  In the future, we never know what’s going to happen.
 
  But it may be possible for us to work together.
 
 Blake: Okay.  I certainly will, Mike.
 
 Epstein: One other thing.  What are you doing this afternoon?
 
 Blake: Well, I have no plans.
 
 Epstein: Well, I remember the nice game of golf that we had together when I was in China.
 
  I have a membership in a golf club just across the Bay here, and I’ve made some reservations.
 
  Would you like to join me in a round of golf this afternoon?
 
 Blake: That sounds like a great idea.  Sure.
 
 Epstein: Good, the weather’s fine.
 
 Blake: Okay.  Let’s go.
 
 Epstein: Great.  I’d just love to get out of this office today.
 
 Blake: Great.
 
 Epstein: Let’s go.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe cách diễn tả một ý bằng hai cách.

 Cut 5

 Language Focus: Variations
 
 Larry: Variations. 
 
  Listen to these variations. 
 
  Eliz: What are you doing this afternoon?
 
 Larry: Do you have any plans for this afternoon?
 
 (pause)
 
 Eliz: I have no plans.
 
 Larry: I’m not doing anything.
 
 (pause)
 
 Eliz: Would you like to join me in a round of golf?
 
 Larry: Would you like to play golf with me?
 
 (pause)
 
  Eliz: That sounds like a great idea.
 
 Larry: That sounds good to me.
 
 (pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần  phỏng vấn sắp tới, Elizabeth  hỏi ông  Blake về  quan hệ  của ông với ông Epstein. Ông Blake nói: I think that we have a good business relationship=tôi nghĩ chúng tôi có quan hệ nghề nghiệp tốt với nhau.
We get  along well=chúng tôi hợp ý nhau. 
I’m sure  he’ll  remain part of my network=tôi chắc ông  ta sẽ là một trong những người tôi liên lạc chặt chẽ sau này.
You  both  share a  strong  interest in industrial technology=cả  hai ông  đều cùng có chung sở thích là  ứng dụng kỹ thuật  vào công nghiệp. Industry=công nghiệp; industrial=(tĩnh từ) thuộc  về công nghiệp. Technology=kỹ thuật.
 Definitely=certainly=chắc chắn như  vậy.

Cut 6

 Interview: Blake
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, how would you describe your relationship with Mr. Epstein?
 
 Blake: Well, I think that we have a good business relationship.
 
  We get along well, and I’m sure he’ll remain part of my network.
 
 Eliz: You both share a strong interest in industrial technology.
 
 Blake: Definitely, and I hope that we’ll have the chance to work together in the future.
 
 Eliz: Mr. Blake, thank you for talking to me today.
 
 Blake: It’s always a pleasure.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

Quí vị vừa  học xong  bài 123  trong  Chương trình Anh Ngữ Sinh động  New Dynamic English. Phạm Văn xin kính  chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong  bài học  kế tiếp.