Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 121 : Tiếp nối - Cách đàm thoại.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 121 : Tiếp nối - Cách đàm thoại. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 03:15

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
 Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 121.  Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, để luyện nghe hiểu, quí vị nghe một câu hỏi,  rồi nghe một mẩu đối thoại trong đó có câu trả lời, rồi nghe hỏi lại, và trả lời. Rồi khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại.
 
Language Focus: Questions Based on Dialog
 
 Larry:   Questions.
 
 Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Why is Mr. Blake going to New York?
 
 (short pause)
 
 Epstein: So listen, what are your plans from here?
 
 Blake: Well, tomorrow I’m flying to New York in the afternoon to meet with some prospective customers.
 
 Epstein: I certainly wish you the best of luck out there.
 
 Blake: Thank you.
 
 Eliz: Why is Mr. Blake going to New York?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He’s going there to meet with some prospective customers.
 
 (short pause)
 
  Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Does Mr. Epstein think that this is the end of his relationship with Mr. Blake?
 
 (short pause)
 
 Epstein: Also, I’d like to ask if you could just keep in touch later.
 
  I’m very interested to know what happens.
 
  In the future, we never know what’s going to happen.
 
  But it may be possible for us to work together.
 
 Blake: Okay.  I certainly will, Mike.
 
 Eliz: Does Mr. Epstein think that this is the end of his relationship with Mr. Blake?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: No.  He hopes that it will be possible for them to work together in the future.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn Mách Giúp Văn hóa Culture Tips, Gary chỉ cho ta cách duy trì hệ thống liên lạc  giữa những người quen để họ giúp ta tìm việc làm hay bán hàng, gọi là ‘‘network’’, hệ  thống liên lạc; động từ to network, danh động từ là networking. Chữ “network” vốn nghĩa là  một hệ thống liên lạc, như computer network, local area  network,  chỉ hệ thống  máy điện tử trong công ty hay đại học; network còn có nghĩa là hệ thống truyền thanh hay truyền hình, hay  hệ thống các đường giao thông. Network trong bài  dùng như một mạng liên lạc giữa bạn bè để giúp ta tin tức mới nhất về việc làm hay thương mại. You should develop a network of people you know to give you job information when you need it.=bạn nên tạo một hệ thống liên lạc giữa bạn bè để mách cho bạn biết tin tức về việc làm khi cần. Networking is a good way to get business information.=sự liên lạc giữa bạn bè là một cách tốt để biết tin tức về công việc. You can also network with people you used to work with.=bạn có thể duy trì liên lạc với những người mà xưa bạn cùng làm việc. The Internet connects people.=liên mạng Internet giúp người ta liên lạc với nhau. To connect=nối với nhau. Up to date=cập nhật, mới nhất.  Suppliers=nhà cung cấp hàng hóa. Your information will be up to date=tin tức của bạn được cập nhật, mới nhất. Networking is especially important if you are looking for a job.=duy trì liên lạc với nhau đặc biệt quan trọng nếu bạn đang tìm việc. Job openings=có việc đang cần người. People in your network can tell you about job openings, and they can recommend you to their employers. =người ở trong hệ thống liên lạc của bạn có thể cho bạn biết về việc làm đang cần, và họ có thể giới thiệu bạn với chủ nhân của họ.
 
Cut 2

 Culture Tips: Networking
 
 Larry: Culture Tips
 
This Culture Tip answers the question: “What is networking?”
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
Today, our e mail question is: “American business people are always talking about networking.”
 
  “What exactly is networking?”
 
 Gary: Well, a network is a group of things that are connected.
 
 Eliz: Like the Internet.
 
 Gary: Exactly.  The Internet connects people.
 
“Networking” means keeping in touch with the people you know in business—for example, your suppliers, customers, and co workers.
 
  You can also network with people you used to work with, and with people you knew at your university.
 
 Eliz: So why do people network?
 
Gary: Well, if you talk to a lot of people, you will hear different points of view and your information will be up to date.
 
  This is important in business.
 
  And networking is especially important if you are looking for a job.
 
  People in your network can tell you about job openings, and they can recommend you to their employers.
 
 Eliz: So, Gary, who is in your network?
 
 Gary: People like you.
 
  And I am in your network.
 
 Eliz: I’ll keep that in mind.
 
Thanks for your tips, Gary.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần True  or False, quí vị nghe một câu rồi trả lời True or False, đúng hay sai, tùy ý nghĩa trong đoạn đã học. The people in your network can give you a lot of up to date information. Khi up to date dùng như một tĩnh từ thì có dấu  nối hyphen giữa up và to và giữa to và date.  Những người trong hệ thống liên lạc giữa bạn bè có thể cho bạn nhiều tin tức mới nhất.  Former co workers can be a good source of information and job recommendations.=bạn cùng làm ở sở cũ có  thể  là  nguồn tin tốt và giới thiệu việc làm  tốt.

Cut 3

 Language Focus: True/False
 
 Larry: True or False.
 
 Eliz:  Networking is a good way to get business information.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True.  The people in your network can give you a lot of up to date information.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Your network can include people you used to work with.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True.  Former co workers can be a good source of information and job recommendations.
 
 (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần Ðàm Thoại Thương Mại, ta nghe Amy Lee, phó Chủ tịch  công ty Palatino Music, vừa ký giao kèo với ban hoà tấu Rochester. Amy Lee, a Vice President of Palatino Music, has just signed a contract with the Rochester Symphony Orchestra.  A Symphony  Orchestra=ban hòa tấu. A violin concerto=Bản công treơc tâu vĩ cầm. Concerto, số nhiều Concertos, là một bản hòa âm cho một hay hai nhạc khí như dương cầm piano hay vĩ cầm violin và có ban nhạc phụ họa, thí dụ  bản concertos nổi tiếng của nhạc sĩ người Ý là Antonio Vivaldi, 1678 1741, tên là The Four Seasons, Bốn Mùa.  Project=dự án. I really like your idea about recording the major violin concertos.=tôi rất thích ý của  bạn về việc thâu âm những bản concertos vĩ cầm chính.  Discuss the details=thảo luận về chi tiết. We can set a specific date=chúng ta có thể định ngày gặp nhất định. Tour=đi lưu diễn hay đi du lịch. We’ll be touring Europe for two months.=chúng tôi sẽ đi trình diễn ở Âu châu trong hai tháng.

Cut 4
 
 Business Dialog: Talking about the future
 
 Larry: Business Dialog
 
  Amy Lee, a Vice President of Palatino Music, has just signed a contract with the Rochester Symphony Orchestra.
 
  She is talking to Harry Reese, the General Manager for the orchestra.
 
Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Amy Lee, a Vice President of Palatino Music, has just signed a contract with the Rochester Symphony Orchestra.

 She is talking to Harry Reese, the General Manager for the orchestra.

SFX:  classical music in background

Amy: Harry, I’m really looking forward to working with you and the orchestra.

Harry: I feel the same.  This is an exciting project!

Amy: I really like your idea about recording the major violin concertos.

 When will we be able to meet to discuss the details?

Harry: Well, I’ll be back here in three weeks.

 We could meet then.

Amy: That sounds great. 

 When you get back to your office, give me a call.

 We can set a specific date.

Harry: I’ll do that!

Amy: So what will the orchestra be doing in the next few months?

Harry: Well, we’ll be touring Europe for two months.

Amy: That sounds exciting!

Harry: Yes, we’re really looking forward to it.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Focus on Functions, ta để ý đến cách dùng chữ; quí vị nghe và dùng  những câu về tương lai. When you get back to your office,  give me  a call.=khi ông về văn phòng, xin gọi điện thoại cho tôi.  

Cut 5

Focus on Functions: Talking about the future

Larry: Focus on Functions: Talking about the future

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: I’m really looking forward to working with you.

(pause for repeat)

Eliz: I’ll be back here in three weeks.

(pause for repeat)

Eliz: We could meet then.

(pause for repeat)

Eliz: When you get back to your office, give me a call.

(pause for repeat)

Eliz: We can set a specific date.

(pause for repeat)

Eliz: We’ll be touring Europe for two months.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Gary chỉ cho ta những cách nói về tương lai.What are your plans from here? Thế sau khi ở đây về,  bạn dự tính sẽ làm gì? I’d like to ask if you could just keep in touch.=tôi muốn chúng ta duy trì liên lạc.Trong đoạn này, ta cũng  dùng hình thức modal ‘will’ trong những  hình thức viết tắt như I’ll, we’ll thay cho I will, we will, hay will be VERB+ing diễn tả điều dự phỏng hay hứa, predict or promise) trong tương lai.  So what will the orchestra be doing in the next few weeks? Thế ban nhạc sẽ làm gì trong vài tuần tới? I’m looking forward to….Verb+ing. I’m looking forward to meeting you.=tôi mong chờ  được gặp bạn. This is an exciting project.= đây là một dự án đầy hứng thú.  I’m very interested to know what happens.=tôi rất muốn biết công việc của bạn về sau ra sao.

Phân biệt CÁCH ÐỌC VÀ NGHĨA chữ CONTRACT. CONtract nhấn mạnh vần đầu nghĩa là giao kèo, hợp đồng, khế ước. You should never sign a contract without getting legal advice first.=bạn chớ bao giờ ký giao kèo mà không hỏi luật sư trước. A building contractor=người hay hãng thầu xây cất.  We contracted himto to fix  the roof.=chúng tôi ký hợp đồng thuê ông ta sửa mái nhà. Còn động từ to conTRACT, nhấn mạnh vần nhì, có nghĩa là “thu nhỏ lại”. Thí dụ, ‘‘she’s’’  is the  contracted form of ‘‘she is’’—She’s  là hình thức thu gọn của “she is”. Metal contracts as it becomes cool.=kim loại co lại khi  nguội.   

Cut 6

Gary’s Tips: Future Plans

Larry: Gary’s Tips.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!   Today we’ll discuss ways to talk about the future.

 In English, you can use many different language forms to talk about the future.

 For example, when Mr. Blake tells Mr. Epstein about his plans for the future, he uses the expression “tomorrow I’m flying to New York.”

Epstein: So listen, what are your plans from here?

Blake: Well, tomorrow I’m flying to New York in the afternoon to meet with some prospective customers.

Gary: In English, instead of using a special verb form, we often indicate the future by using time expressions such as “tomorrow,” “later” or  “in the future.”

 Listen to these examples:

Epstein: Also, I’d like to ask if you could just keep in touch later.

 I’m very interested to know what happens.

 In the future, we never know what’s going to happen.

 But it may be possible for us to work together.

Blake: Okay.  I certainly will, Mike.

Gary: Today’s Business Dialog also has examples of how to talk about the future.

 One common expression is “I’m looking forward to...”

Amy: Harry, I’m really looking forward to working with you and the orchestra.

Harry: I feel that same.  This is an exciting project!

Gary: The modal “will” and its contracted forms, such as “I’ll” or “we’ll,” is often used to predict or promise something in the future, as in this example:

Amy: When will we be able to meet to discuss the details?

Harry: Well, I’ll be back here in three weeks. We could meet then.

Gary: Sometimes “will” is combined with the I N G form, as in the question “What will the orchestra be doing?”

Amy: So what will the orchestra be doing in the next few months?

Harry: Well, we’ll be touring Europe for two months.

Gary: Thanks for joining us today for Gary’s Tips.  We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 121 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.