Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - Bài số 106 : Mẫu đàm thoại chuyên môn.

Anh Ngữ sinh động - Bài số 106 : Mẫu đàm thoại chuyên môn. PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Tư, 22 Tháng 4 Năm 2009 01:40

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA
Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY
Ðây là  chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 106. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài trước, ta nghe mẩu đàm thoại giữa ba  người là Ông Epstein, và Bà Graham cà hai thuộc hãng Advanced Technologies và Ông Blake thuộc hãng International Robotics.

Trong phần tới, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời, sau đó quí vị trả lời và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. Discuss=thảo luận (verb), a discussion=một cuộc thảo luận. Proposal (n.)=bản đề nghị ; verb: to propose. In detail=kỹ, từng chi tiết, tỉ mỉ.

They discussed the proposal in detail=họ thảo luận về đề nghị rất kỹ. Can we take you back to your hotel? Chúng tôi có thể  đưa ông về khách sạn của ông  không?  How  about one o’clock in my office? thế lúc một giờ, gặp ở văn phòng của tôi có tiện không?  [dùng how about trước một đề nghị, xem người nghe có đồng ý không]. That sounds fine=được.

Cut 1
 
 Language Focus:   Questions Based on FIB Dialog
 
 Larry:   Questions.
 
    Listen to the question.
 
 Eliz:   When and where will Mr. Blake and Ms. Graham meet next?
 
 (short pause)
 
 Larry:   Now listen to the dialog.
 
 
 Graham:  Mike and I will discuss your proposal in detail this afternoon.
 
   And we look forward to seeing you tomorrow.
 
    How about one o’clock in my office?
 
 Blake:   That sounds fine.
 
 Eliz:   When and where will Mr. Blake and Ms. Graham meet next?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:   They’ll meet tomorrow at one o’clock in Ms. Graham’s office.
 
 (short pause)
 
 
 Larry:   Listen to the question.
 
 
 Eliz:   What will Mr. Blake do after lunch?
 
 (short pause)
 
 Larry:   Now listen to the dialog.
 
 
 Epstein:  Can we take you back to your hotel?
 
 Blake:  No, thanks!
 
    I think I’ll go for a walk before I go back to the hotel.
 
 Epstein:  Well, see you tomorrow!
 
 Blake:  I’m looking forward to it!
 
 Graham:  Have a nice walk!
 
 Blake:  Thanks!
 
 Eliz:   What will Mr. Blake do after lunch?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:   He’ll go for a walk.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần Mách Giúp Văn Hoá. Culture Tips, Gary chỉ cho chúng ta cách cho tiền típ tiền thưởng, (tiền puộc boa) sau khi ăn ở nhà hàng bên Mỹ  Tipping in American restaurants.  To tip; to leave a tip=cho tiền puộc boa, tiền típ. To serve=tiếp, hầu; server=người hầu bàn, tiếp viên nhà hàng; waiters, waitresses. An hourly wage=lương giờ. Hour=giờ; hourly=(adj.) mỗi giờ. Xem cách thành lập tĩnh từ  bằng cách thêm y vào danh từ: day, daily (hàng ngày); week, weekly (hàng tuần); month; monthly (hàng tháng); year, yearly (hàng năm). The bill=the check=biên lai tính tiền ăn. Credit card=thẻ tín dụng, thẻ mua chịu. Most servers expect a tip of at least 15 percent of the cost of the meal=Phần lớn người hầu bàn mong được cho tiền típ ít nhất là 15 phần trăm tổng số chi phí bữa ăn. To serve=tiếp đãi; servers=người hầu bàn, người phục vụ, waiters or waitresses.
 
Waiters and waitresses get most of their money from tipping=người hầu bàn nam và nữ kiếm được phần lớn nhờ  tiền típ. The restaurants may only pay them a small hourly wage=nhà hàng chỉ trả họ lương giờ rất nhỏ. Tipping customs= tục cho tiền típ. Service charge=tiền trả thêm về dịch vụ ngoài giá món ăn [service charge coi như tiền típ như ở Âu châu, hay tiền tính thêm ở Mỹ cho cả một nhóm khách.]  Ôn lại   To leave a tip=cho tiền típ. International visitors=du khách ngoại quốc.

If you don’t leave a tip, the manager might ask you if something was wrong with the service=nếu bạn không cho tiền típ, quản lý nhà hàng có thể hỏi bạn hay là vì việc tiếp đãi có gì làm bạn không hài lòng không.

They may even calculate the tip for you at different rules, for example, 15% and 20%=họ còn tính hộ tiền típ cho bạn theo qui tắc khác, thí dụ như 15 và 20 phần trăm.
 
 Cut 2 

 Culture Tips: Tipping in American Restaurants
 
 Larry:  Culture Tips
 
This Culture Tip is about tipping at American restaurants.
 
 Eliz:  Welcome to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
 Gary:  Hello everyone!
 
 Eliz:  Today’s question is:  “When I eat at a restaurant in the United States, do I have to leave a tip?”
 
Gary:  Well, first you must understand that waiters and waitresses get most of their money from tipping.
 
 Eliz:  Really?
 
Gary:  Yes, the restaurant may only pay them a small hourly wage.
So most servers expect a tip of at least 15% of the cost of the meal.
 
Eliz:   What if the service is bad?  Should I leave a tip?
 
 Gary:  Of course, if the service is really terrible, you may want to give less than 15% and then never go to that restaurant again.
 
 Eliz:  What if I leave a small tip or don’t tip at all?
 
 Gary:  Well, the restaurant host may come to you and ask if there was a problem with the service.
 
    This can be very embarrassing.
 
    Unfortunately, many travelers to the US do not understand American tipping customs.
 
 Eliz:   Why is that?
 
 Gary:   In Europe, the tip is included in the bill, and in Asia there is almost no tipping.
 
    So American restaurants are trying to make tipping easier for international visitors.
 
 Eliz:  How are they doing that?
 
 Gary:  Some restaurants write information about tipping in several foreign languages.
 
   And if you pay with a credit card, the credit card form usually has a line that says “Tip.”
 
   They may even calculate the tip for you at different rates, for example, 15% and 20%.
 
 Eliz:   In the US, is the tip ever included in the bill?
 
 Gary:   Sometimes.  Some restaurants include a 15% service charge for large groups.
 
 Eliz:   Well, thanks again Gary for your helpful information.
 
 Gary:  My pleasure.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Ôn lại: Hourly wage=lương giờ. Something’s wrong with  the service=có gì  sai quấy, sơ xót trong việc  tiếp đãi.  Customers are expected to leave a tip=khách hàng nên cho tiền típ.  Trong phần tới quí vị nghe một câu rồi tùy nghĩa bài học mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False.
 
 Cut 3
 Language Focus:  True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Larry:  Listen.  Is this statement true or false?
 
  Eliz:  American waiters and waitresses get most of their money from tips.
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. The restaurant may only pay them a small hourly wage.
  (pause)
 
 Eliz:  If you don’t leave any tip, the manager might ask you if something was wrong with the service.
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True.  In American restaurants, customers are expected to leave a tip.
 (pause)
 
MUSIC
 
Vietnamese Explanation

 
Trong phần tới ta nghe đoạn Mark ăn trưa với cô June,  một thân chủ  (khách hàng) quan trọng, an important client.

To respond=trả lời. Thank you for responding so quickly=cám ơn ông đã trả lời rất nhanh.    To treat=đãi ai. To treat her to  the theater=mời cô ta đi xem kịch.
 
Cut 4
 
Larry:     Business Dialog
 
 Mark is eating lunch with June, an important customer.
 
· a case of champagne          một thùng rượu xâm banh. A case=thùng rượu—thường gồm mười hai chai.

Can I at least leave the tip?  Ít nhất là cho phép tôi cho tiền típ không?

OK.  If you insist.  Ðược,  nếu bạn nhất định muốn vậy

And next time, I’d like to treat you.  Và lần tới, tôi muốn trả tiền mời bạn.
To treat=đãi, mời ai.
Treat her to the theater=mời cô ta đi xem kịch.

Eliz:   Let’s listen to today’s Business Dialog.

  Mark is eating lunch with June, an important client.

SFX:   restaurant noise

Mark:   ... and so we’ll deliver twenty cases of champagne next Thursday.

June:   That sounds good.

   And thank you for responding so quickly.

Mark:   It’s my pleasure.  We really appreciate your business.

June:   Here... let me get the check.

Mark:   No, you’re my guest!

June:   Can I at least leave the tip?

Mark:   OK.  If you insist.

June:   I do.

   And next time, I’d like to treat you.

Mark:   All right.

   When I see you next Thursday, you can buy me lunch.

June:   Mark, thanks again for the meal.

Mark:   You’re very welcome, June.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe và lập lại những câu dùng để cám ơn.

Cut 5

Focus on Functions:   Thanking

Larry:    Focus on Functions:  Thanking

Eliz:   Now let’s focus on Thanking.

Larry:    Listen and Repeat.

   Listen to these expressions of appreciation.  Repeat each one.

Eliz:  Thank you for responding so quickly.

(pause for repeat)

Larry:   It’s my pleasure.

(pause for repeat)

Larry:   We really appreciate your business
(pause for repeat)

Eliz:   Thanks again for the meal.(pause for repeat)

Larry:   You’re very welcome.(pause for repeat)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới Gary chỉ cho ta cách bày tỏ lòng biết ơn hay sự cảm kích. Thí dụ:
Thank you for inviting  me=cám ơn bạn đã mời tôi. Thank you for the delicious meal=cám ơn bạn đã cho ăn môt bữa ăn ngon. Thank you for the thoughtful gift=cám ơn bạn đã cho món quà nhiều ý nghĩa. I appreciate your  kindness=cảm ơn lòng quí hóa của bạn.  Khi ai cám ơn mình thì có thể trả lờI một trong những câu như, You’re  welcome=You’re very welcome=It’s my pleasure=Dạ, không có chi; dạ,  không dám.  You can  create  good business relationship by remembering to say ‘thank you.’= bạn sẽ tạo được  liên hệ thương mại tốt đẹp  bằng cách ngỏ lời “cám ơn.’’ A little appreciation goes a long way=một chút lòng cảm kích sẽ gây được thịnh tình lâu dài.

Cut 6

Gary’s Tips:  Showing Appreciation

Larry: Gary’s Tips.

UPBEAT MUSIC

Eliz:   Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary:   Hello, Elizabeth!   Today I’ll be talking about how to show appreciation.

   The easiest and most common way to express appreciation is to say “Thank you.”

   What do you think is the most common way to respond to “Thank  you?”

   Let’s listen to Mr. Blake and Ms. Graham:

Blake:  Well, thank you for the delicious meal.

Graham:  You’re very welcome.

Gary:  That’s right.

  “You’re welcome” or “You’re very welcome” is the most common response.

   Another way show to appreciation is to say “I appreciate...”something you’ve done.

   For example, in today’s Business Dialog, June thanks Mark for his quick response.

   And Mark says that he appreciates June’s business.

   Let’s listen:

Mark:   ... and so we’ll deliver twenty cases of champagne next Thursday.

June:   That sounds good.

   And thank you for responding so quickly.

Mark:   It’s my pleasure.  We really appreciate your business.

Gary:   When June thanks Mark, he says, “It’s my pleasure.”

   And then he thanks her for her business.

   When someone thanks you for something, you can often respond by thanking them.(short pause)

Gary:   You can also use “Thank you” to respond to an offer.

   If someone asks if you would like something, you can say “Yes, thank you.”

Eliz:   What if you want to refuse an offer?

Gary:   Then you say “No, thank you” or “No, thanks.”

   Let’s listen:

Epstein:  Can we take you back to your hotel?

Blake:  No, thanks!

Gary:   You can create good business relationships by remembering to say “thank you.”

   As they say, “A little appreciation goes a long way.”

   And so...

   Thank you for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz:   Thanks, Gary!  I really enjoyed today’s show.

MUSIC

Eliz: Well, our time is up.  Tune in again next time for Functioning in Business.  See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 106 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.