Home CĐ Việt Học Anh Ngữ Anh Ngữ sinh động - bài số 31: Tập nói câu dài

Anh Ngữ sinh động - bài số 31: Tập nói câu dài PDF Print E-mail
Tác Giả: VOA   
Thứ Ba, 11 Tháng 11 Năm 2008 11:39

HỌC ANH NGỮ TRÊN ĐÀI VOA

Để nghe bài học, xin  BẤM VÀO ĐÂY

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động-New Dynamic English-bài thứ 31. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.
Chủ đề của bài học hôm nay là phần LANGUAGE FOCUS—BACK BUILD UP OF LONG SENTENCES=tập nói câu dài thêm dần vào cuối câu.
Sau đó là phần CULTURE TIPS=mách giúp về văn hóa tránh hiểu lầm khi dùng điện thoại.
Trước hết xin nghe rồi lập lại.

CUT 1

Larry: Listen and repeat. Eliz: I'll look forward... (pause for repeat)
Eliz: I'll look forward to seeing you... (pause for repeat)
Eliz: I'll look forward to seeing you tomorrow morning. (pause for repeat)
Eliz: She's the manager... (pause for repeat)
Eliz: She's the manager of the project... (pause for repeat)
Eliz: She's the manager of the project that I'm working on. (pause for repeat)
Eliz: I was wondering... (pause for repeat)
Eliz: I was wondering of we could get together again... (pause for repeat)
Eliz: I was wondering if we could get together again, say Wednesday. (pause for repeat) (short pause)

Music

Vietnamese explanation

Trong phần tới quí vị nghe Gary chỉ cách tránh hiểu nhầm trên điện thoại.

MISUNDERSTANDING = lời hiểu nhầm
Thí dụ khi nghe hai chữ “fourteen” and “forty,” muốn tránh nhầm thì có thể hỏi DID YOU SAY ONE FOUR OR FOUR ZERO? Gary sẽ chỉ cho ta biết cách tránh hiểu nhầm về ngày giờ nơi hẹn. Xin nghe cách phát âm: fourteen =14; fourteenth=thứ 14. Forty=40; fortieth=thứ 40.
Seventeen= mười bẩây; seventeenth=thứ 17; seventy=70; seventieth=thứ 70.
Gary xe chỉ cho ta cách tránh hiểu nhầm về ngày, giờ và nơi hẹn.
PREVENT=tránh.
Phân biệt hai nghĩa của động từ “sound”: SOUND=phát âm, nghe. Thíù dụ: 14 and 40 sound similar=số 14 và 40 đọc nghe có vẻ giống nhau. “Sound” còn có nghĩa “có vẻ”. Thí dụ: That sounds good: điều đó có vẻ tốt, thuận tiện.

CUT 2

Culture tips: Ending a Phone Call after Making an Appointment.
Larry: Culture tips.
Eliz: Hello again, We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e mail questions, Gary.
Gary: All right.
Eliz: Well today we have a very important e mail question.
Gary: What is it?
Eliz: The question is,"How can I prevent misunderstanding about the time and place for an appointment?”
I've had problems in the past, especially with appointments made on the phone.
Gary: Yes, that's a very good question.
It's very important to confirm the time and place of the meeting at the end of a phone call.
Eliz: Ut huh.
Gary: For example, you might say,"Soooo...that's Wednesday at 1 p.m. in front of the Regis Hotel.”
You should always say the day, the time, and the meeting place.
The other person should say something like, “Yes, that's right.”
Eliz: That's good advice.
Gary: There are some things to be careful about when confirming the time and place for a meeting. Be careful with numbers like 14 and 40.
They are confusing because they sound similar.
Eliz: Yes, they really do sound similar. How do you know which is correct?
Gary: If you're not sure, ask the person. For example, you can say,"Did you say one four or four zero?”
Eliz: That's a good idea.
Gary: And ask the other person to spell all names. For example, if the other person says to meet at the Regis Hotel, say,"Could you spell Regis?”
Eliz: Uh huh.
Gary: You don't want to miss a meeting because of a simple misunderstanding.
Eliz: That's for sure. Thanks, Gary. Once again. you've given us a great deal of important information.
Gary: My pleasure.

Music

Vietnamese explanation

Sau đây là phần đàm thoại ngắn. Nghe câu hỏi trước rồi trả lời. Nhận xét: dùng AT trước số nhà, dùng ON trước tên đường, hay từng lầu.
Thí dụ: At 60 Osborne Terrace; on the 17th Street; on the 7th floor.
Nhận xét thêm: dùng at truớc giờø. Thí dụ: At 2 o’clock; at cũng dùng trước nơi chốn; thí dụ: at your hotel=ở khách sạn của bạn. At the Cafe Royyal=ở tiệm Cafe Royal. Dùng on trước ngày: on Monday, on the 13th, dùng in trước tháng, năm: in June; in 1960.

CUT 3

Confirmation

Larry: Listen to the speakers.
Woman: Let's meet at o'clock in the conference room.
Eliz: Did she say “two o'clock” or “ten o'clock”? (ding) (pause for answer)
Eli: She said two o'clock.
Man: The hotel is at 60 Osborn Terrace.
Eliz: Did he say sixteen or sixty? (ding) (pause for answer)
Eliz: He said sixty. Six, zero.
Woman: Let's meet at my office. It's on the fourteen floor.
Eliz: Is her office on the fourteen floor or on the fortieth floor? (ding) (pause for answer)
Eliz: It's on the fourteen floor. One, four.
Man: The restaurant is on the 17th Street, near the museum.
Eliz: Is the restaurant on seventeenth street, or seventieth street? (ding) (pause for answer)
Eliz: It's on the seventeenth street. One, seven.

Music

Vietnamese explanation

Business dialog: Confirming Meeting Times=Xác nhận ngày giờ hẹn. Trong đoạn kế tiếp ta nghe ba người xác nhận ngày giờ hẹn gặp.
So we'll meet at 11:15 at your hotel. Vậy chúng ta sẽ gặp lúc 11 giờ 15 tại khách sạn ông ở.
That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office. Vậy là chúng ta sẽ gặp lúc bẩy giờ tối trước văn phòng của ông.
I'll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. Tôi sẽ gặp ông vào ngày 13 (tháng này) lúc 2 giờ chiều ở tiệm Cafe Royale.

Music

CUT 4

Business dialog: Confirming Meeting Times.
Larry: Business Dialog.
Eliz: Let's listen to thee examples of confirmation. Number 1.
Man: So we'll meet tomorrow at 11:5 at your hotel.
Woman: Good. I'll see you then.
Eliz: Number 2.
Woman: Let's see. That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office.
Man: Sounds good. See you then.
Eliz: Number 3.
Woman: OK. I'll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00.
Man: I'm looking forward to seeing you.

Vietnamese explanation

Language Focus: Focus on Functions: Confirming.
Tiếp sau đây là phần chú trọng vào cách xác nhận ngày giờ hẹn gặp. Xin nghe rồi lập lại.

CUT 5

Larry: Focus on Functions: Confirming.
Eliz: Let's focus on confirming the time and place of a meeting.
Larry: Listen and repeat.
Eliz: So we'll meet tomorrow at 11:15. (pause for repeat)
Eliz: So we'll meet tomorrow at 11:15 at your hotel. (pause for repeat)
Eliz: That's tomorrow at 7 p.m. (pause for repeat)
Eliz: That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office. (pause for repeat)
Eliz: I'll see you on the 13th at the Cafe Royale. (pause for repeat)
Eliz: I'll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. (Pause for repeat)

Music

Vietnamese explanation

Trong phần kế tiếp, ta nghe Gary chỉ cách hẹn gặp và xác nhận. Nghĩa là dùng những nhóm chữ như “That's...đó là,” Thí dụ: “That’s tomorrow at 7 p.m.
in front of your office” = vậy là bẩy giờ tối mai trước văn phòng ông.. Hay là dùng chữ “so..vậy làø...,” thí dụ: “So we’ll meet you tomorrow at 11:15 at your hotel” = vậy là ngày mai chúng tôi sẽ gặp lại bạn lúc 11 giờ 15 ở khách sạn của bạn. Hay là ta có thể dùng câu “sounds good. See you then..” “Vậy là thuận tiện, xin hẹn gặp vào lúc đó”ù. Hay là lập lại ngày giờ và nơi hẹn để xác nhận. Thí dụ: “OK, I’ll see you on the 13th at the Cafe Royal.”= vâng, tôi sẽ gặp ông vào hôm 13 tháng này ở tiệm Cafe Royal.
Hay là dùng câu:” I’ll look forward to seeing you then.” Tôi mong sẽ gặïp ông vào lúc đó.

CUT 6

Gary's tips: Confirming: That's tomorrow at 11...

Music

Gary talks about some ways to confirm the time and place of a meeting at the end of the conversation.
Eliz: Now it's time for Gary's tips with Gary Engleton!
Gary: Hello, Elizabeth. Today we'll look at some ways to confirm the time and place of a meeting at the end of a conversation. One way is to use the word “So...”
Man: So we'll meet tomorrow at 11:15 at your hotel.
Woman: Good. I'll see you then.
Gary: Another way is to confirm meeting arrangements is to say “That's...” and then the time and place.
Woman: Let's see. That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office.
Man: Sounds good. See you then.
Gary: A third way to confirm a meeting is to say “I'll see you” and then the time and place of the meeting.
Woman: OK. I'll see you on the 13th at the Cafe Royale.
Man: I'm looking foward to seeing you.
Gary: No matter how well you speak English, it is good idea to always confirm the time and place of your meeting. Finally, you can end the conversation by saying,” I'm looking forward to seeing you.”

If you don't know the person, use the word “meeting” instead of “seeing” you.
Eliz: Sooo...if you don't know the person, say, “I'm looking forward to meeting you."
Gary: Yes, that's right. Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see you again next time.
Eliz: Thanks, Gary.

Music

Eliz: Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 31 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.